máy tính BMI trực tuyến miễn phí
Chỉ số khối cơ thể là một tỷ lệ chiều cao trên trọng lượng đơn giản. Máy tính này hiển thị BMI của bạn và liệu nó có nằm trong phạm vi khỏe mạnh của CDC cho người lớn hay không.
được lưu vào mục yêu thích
Các máy tính yêu thích nằm trên trang chủ, trong mục “Yêu thích”. Chúng chỉ được lưu trong trình duyệt này trên thiết bị này nên sẽ không xuất hiện trên thiết bị hoặc trình duyệt khác. Không cần tài khoản, không dùng máy chủ.
Cách sử dụng
- Sử dụng chuyển đổi Imperial / Metric để chọn các đơn vị ưa thích của bạn.
- Nhập trọng lượng của bạn (lb hoặc kg) và chiều cao (ft + in, hoặc cm).
- BMI của bạn xuất hiện ngay lập tức với nhãn danh mục CDC và thanh gradient hiển thị vị trí của bạn.
- Thẻ thứ hai cho thấy phạm vi cân nặng khỏe mạnh cho chiều cao của bạn.
công thức
số liệu:
BMI = Wkg / Hm²
Hệ Anh:
BMI = (Wlb / Hin²) × 703
Cả hai đều cho kết quả như nhau. Hệ số 703 là hằng số chuyển đổi đơn vị (kg / m² thành lb / in²).
Ví dụ tính toán
Người nặng 154 lb (70 kg), cao 5 ft 7 in (170 cm):
- Số liệu: 70 / 1,70² = 70 / 2,89 ≈ 24.2 (trọng lượng khỏe mạnh)
- Đế quốc: (154/67²) × 703 = (154/4489) × 703 ≈ 24.1
Chênh lệch do làm tròn là bình thường; cả hai kết quả đều nằm trong khoảng khỏe mạnh.
BMI loại (CDC, người lớn)
| BMI | Thể loại |
|---|---|
| Dưới 18,5 | nhẹ cân |
| 18.5 – 24.9 | Cân nặng khỏe mạnh |
| 25.0 – 29.9 | Thừa cân |
| 30.0 – 34.9 | Béo phì (mức I) |
| 35.0 – 39.9 | béo phì (lớp II) |
| 40 trở lên | Béo phì nặng (Loại III) |
Những hạn chế của BMI
BMI là một công cụ sàng lọc, không phải là một chẩn đoán. Cần biết khi nào nó có khả năng gây hiểu lầm:
- cơ so với chất béo — BMI đếm pound, không phải thành phần. Một vận động viên thể hình 200 lb với 10% mỡ cơ thể và một nhân viên văn phòng ít vận động 200 lb với 30% mỡ cơ thể có cùng chỉ số BMI, hồ sơ sức khỏe cực kỳ khác nhau.
- người lớn tuổi — Mất cơ (sarcopenia) có thể khiến bạn ở trong dải “khỏe mạnh” trong khi thực sự thiếu cân về mặt mô nạc.
- Dân tộc — Nghiên cứu cho thấy các ngưỡng rủi ro khác nhau giữa các quần thể. WHO cho thấy người lớn châu Á có thể có nguy cơ tim mạch ở BMI 23+, dưới ngưỡng 25 tiêu chuẩn.
- Trẻ em và thanh thiếu niên Sử dụng phần trăm theo độ tuổi và giới tính cụ thể, không phải thang đo dành cho người lớn.
BMI tốt nhất nên đọc cùng chu vi vòng eo, % mỡ cơ thể, và các dấu hiệu máu. Sử dụng nó như một tín hiệu thô, không phải là một phán quyết.
LƯU Ý
- BMI loại giống nhau cho nam và nữ trên quy mô người lớn.
- BMI không đo trực tiếp tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể. Một người có cùng BMI có thể có thành phần cơ thể rất khác nhau.
- Nguồn: BMI người lớn theo CDC — cdc.gov/bmi.
tài liệu tham khảo
- About Adult BMICDC · cdc.gov
- A healthy lifestyle — WHO recommendations (BMI)World Health Organization · who.int
Câu hỏi thường gặp
BMI được tính như thế nào?
Các danh mục BMI có nghĩa là gì?
Phạm vi cân nặng khỏe mạnh là gì?
BMI có chính xác không?
Máy tính này có hoạt động cho trẻ em không?
Nhúng máy tính này
Thêm máy tính miễn phí này vào trang web của riêng bạn. Sao chép đoạn mã - nó hoạt động ở bất cứ đâu bạn có thể dán HTML và đồng bộ hóa với trang này.
Articles about the bmi calculator
Máy tính liên quan
- calo / tdee
Ước tính nhu cầu calo hàng ngày dựa trên BMR, mức độ hoạt động và mục tiêu cân nặng.
- BMR
Tính toán tỷ lệ trao đổi chất cơ bản của bạn - lượng calo được đốt cháy khi nghỉ ngơi hoàn toàn.
- TDEE
Tổng chi tiêu năng lượng hàng ngày từ BMR cộng với hệ số hoạt động của bạn.
- Ngày dự sinh
Ước tính ngày dự sinh từ kỳ kinh cuối hoặc ngày thụ thai.